VPS căn bản [Phần 8] – Cài đặt PHP

VPS căn bản [Phần 8] – Cài đặt PHP

 

Như bạn đã biết WordPress được viết hoàn toàn bằng ngôn ngữ PHP nên VPS bạn để chạy được nó cần phải có một ứng dụng xử lý PHP, vì ngôn ngữ PHP là một ngôn ngữ độc lập nên nếu không cài đặt PHP thì máy chủ sẽ trở nên “mù PHP” nên không thể xử lý được các đoạn mã trong đó.

1. Cách cài đặt PHP

Cũng như cài đặt các package khác (ở phần 7 chúng ta đã cài package tên httpd để cài Apache Webserver), chúng ta cũng sử dụng lệnh yum với hành động là install cho tên package php php-mysql.

Nhưng, trước khi cài đặt PHP chúng ta cần kiểm tra xem phiên bản PHP hiện tại có trong Yum Package là bao nhiêu, hãy gõ lệnh sudo yum info php và kết quả trả về giống như sau:

Ngay tại phần Version, bạn sẽ thấy phiên bản của nó hiện tại là 5.3.3, tức là PHP 5.3.3. Tuy nhiên theo kinh nghiệm của mình bạn cần nâng cấp lên phiên bản PHP 5.4.x để nó không bị lỗi với 1 số plugin mới hiện nay vì họ sử dụng rất nhiều các chức năng mới trong PHP 5.4 và để sử dụng Opcode Cache nếu bạn muốn.

Để nâng cấp Yum Package, cụ thể là package tên php thì chúng ta sẽ sử dụng một repository (hiểu là kho chứa các bản cập nhật của các package).

Bạn hãy nạp thêm repository này vào:

Kết quả trả về:

Mấy cái warning chẳng có vấn đề gì cả nên bạn cứ yên tâm nha.

Kế đến là sửa file /etc/yum.repos.d/remi.repo:

Tìm:

Thay enabled=0 thành enabled=1.

Save và thoát ra.

Ok, bây giờ hãy chạy lại lệnh yum info php để kiểm tra phiên bản, nó sẽ trở thành phiên bản 5.4.33 như dưới:

Okay, tiến hành cài đặt thôi.

Cài xong, hãy gõ lệnh php -v để xem phiên bản PHP đã được cài đặt lên VPS.

Cuối cùng là khởi động lại httpd.

2. Chạy thử một file PHP

Để xem PHP của bạn chạy có tốt không, cũng như xem các thông tin ở đó. Hãy tạo 1 file tên bất kỳ .php trong thư mục VirtualHost của bạn với nội dung là:

Sau đó chạy file này với địa chỉ http://IP-của-VPS/tên-file.php. Kết quả sẽ hiển thị trang thông tin về phiên bản PHP bạn đang có.

vps-php54

3. Cấu hình PHP

File cấu hình của PHP sẽ có tên là php.ini và được lưu tại thư mục /etc. Để chắc chắn nơi chứa file php.ini này, bạn hãy gõ lệnh tìm kiếm tên file dưới đây:

Lệnh này nghĩa là mình tìm file php.ini trong thư mục / (thư mục gốc).

Thực ra bây giờ bạn chưa cần sửa nó đâu, nhưng nếu sau này khi sử dụng WordPress, bạn bị lỗi không đủ bộ nhớ cho PHP chẳng hạn thì sẽ mở file php.ini này lên để tăng bộ nhớ, và các thiết lập khác. Nói chung bây giờ bạn chưa hiểu lắm thì chỉ cần biết file php.ini nằm ở đâu là được.

4. Lời kết

Sau khi đã làm xong phần này thì coi như bạn đã đi được 80% trong tổng số các bước xây dựng một webserver trên VPS. Hãy nhớ dành thời gian xem lại các bài trước nếu có chưa hiểu để nắm vững kiến thức căn bản về Linux hơn nữa nhé.

Ở bài tiếp theo, mình sẽ hướng dẫn bạn cài MySQL Server và thao tác cần thiết về MySQL để bạn tiện quản trị database sau này.

VPS căn bản [Phần 8] – Cài đặt PHP

VPS căn bản [Phần 8] – Cài đặt PHP

(Serie Học sử dụng VPS cơ bản)

—oOo—


WordPress FAQ  »  Học WordPress  »  Máy chủ – VPS


 WordPress FAQ   /   Hoc WordPress  /   Su dung WordPress  /   Lap trinh WordPress /   Plugin WordPress  /  Thuat ngu WordPress  /  Theme WordPress  /  Lap trinh Themes  /  Lap trinh plugin  /  WordPress API  /  may chu  /  vps

Chia sẻ bài viết

Bình luận